ALUMAG®-S

Thành phần: Mỗi gói 15g chứa:
Gel Nhôm hydroxyd……………….4,596 g
(tương đương Nhôm oxyd…………………. 400 mg)
Gel Magnesi hydroxyd 30%………………… 2,668 g
(tương đương Magnesi hydroxyd……….800,4 mg)
Simethicon (dạng nhũ tương 30%)……….. 0,266 g
(tương đương Simethicon…………………… 80 mg)
Quy cách đóng gói:
Hộp 20 gói x Gói 15g.
Chỉ định:
– Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính.
– Trào ngược dạ dày – thực quản.

Liều dùng - Cách dùng

– Trẻ em: Uống ½ -1 gói/ lần x 2 – 4 lần/ ngày.
– Người lớn: Uống 1 gói/ lần x 2 – 4 lần/ ngày.
Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần của thuốc.
Không nên dùng cho trẻ < 3 tháng tuổi.

Cảnh báo và thận trọng

– Suy thận.
– Đang dùng các thuốc khác: Xem chi tiết ở mục tương tác thuốc.
– Trẻ < 1tuổi, chỉ dùng khi thật cần thiết.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Khi dùng chung thuốc với: Quinidine, Captopril, Gabapentine, Sucralfate, Digoxin, các chế phẩm có chứa sắt, Isoniazid, Phenothiazin, Tetracyclin, các vitamin tan trong dầu (nhất là vitamin D), … sẽ gây cản trở sự hấp thu, dẫn đến sự suy giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc này.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

– Liên quan đến Nhôm hydroxyd: Có thể gây táo bón. Dùng liều cao và kéo dài các thuốc kháng acid có chứa nhôm sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphat dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương.
– Liên quan đến Magnesi hydroxyd: Có thể gây tiêu chảy. Người bị suy chức năng thận có thể xảy ra tình trạng tăng Magnesi-huyết khi dùng thuốc.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

– Triệu chứng: Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hoà tan trên đường ruột.
– Xử trí: Khi xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp.

Các đặc tính dược lực học

– Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd kết hợp với Simethicon sẽ làm tăng lớp bao bảo vệ màng niêm mạc dạ dày. Simethicon có tác dụng phá bọt do làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, do đó có tác dụng chống lại chứng sình hơi và chứng khó tiêu.
– – Nhôm hydroxyd và Magnesi hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin – tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Ngoài ra hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa (Nhôm hydroxyd gây táo bón, Magnesi hydroxyd gây tiêu chảy).

Các đặc tính dược động học

– Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17-30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường. Vì thế ở những người suy thận sẽ có sự tích lũy – thường ở xương và hệ thần kinh trung ương – gây ngộ độc nhôm. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu, sẽ được thải qua phân.
– Nhôm hydroxyd phối hợp với phosphat khi ăn vào sẽ tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.
– Magnesi hydroxyd sau khi uống phản ứng nhanh với acid clohydric dạ dày tạo thành magnesi clorid và nước. Nó thường được thải qua phân ở dạng muối Magnesi tan và không tan. Một lượng nhỏ của những dẫn xuất có thể được hấp thu và thải qua nước tiểu.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS