MAGALTAB®

Thành phần: Công thức cho 1 viên:
Nhôm hydroxyd gel khô . . . . . . . . . . . 522,88 mg
(Tương đương Nhôm hydroxyd.. . . . . . . .400 mg)
Magnesi hydroxyd . . . . . . . . . . . . . . . . . 400 mg
Quy cách đóng gói:
Hộp 1 chai nhựa HD chứa 50 hoặc 100 viên nén nhai.
Hộp 50 vỉ x 10 viên nén nhai.
Chỉ định:
Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (các chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
Tăng acid dạ dày do loét dạ dày – tá tràng.
Phòng và điều trị triệu chứng loét, chảy máu dạ dày – tá tràng do stress.
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng:
Liều thường dùng:
Người lớn:
1 – 2 viên, 4 lần/ngày. Không được vượt quá 8 viên/ngày, không dùng liên tục quá 2 tuần nếu không có hướng dẫn của bác sỹ.
Trẻ em:
Không dùng cho trẻ em. Trường hợp cần thiết sử dụng cho trẻ em, nên dùng dạng thuốc và hàm lượng phù hợp khác (như hỗn dịch).
Cách dùng:
Thuốc dùng theo đường uống, được nhai nhuyễn trước khi uống.
Nhai vào lúc đau hoặc sau bữa ăn từ 20 phút đến 1 giờ và trước lúc đi ngủ, hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần có trong công thức.
Giảm phosphat máu.
Suy chức năng thận.
Không dùng cho trẻ em. Khi cần thiết có thể dùng dạng thuốc khác phù hợp dành riêng cho trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng

Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
Ở người bệnh suy thận nặng, đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng thuốc này cho người suy thận.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ có thai:
Thuốc được coi là an toàn, nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc có thải trừ qua sữa mẹ nhưng chưa đủ để gây tác dụng phụ cho trẻ em bú mẹ.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Do thành phần thuốc có nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc do đó không nên uống đồng thời Magaltab với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol vì có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc này.
Nếu cần nên uống các thuốc này cách xa Magaltab trên 2 giờ.

Tác dụng không mong muốn

Ở liều khuyến cáo, các tác dụng phụ thường ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
Rối loạn hệ miễn dịch:
Không biết tần suất xảy ra: Phản ứng mẫn cảm, như ngứa, mày đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Không biết tần suất xảy ra:
– Tăng magnesi trong máu.
– Tăng lượng nhôm trong máu.
– Nhôm hydroxyd gắn kết với phosphat trong hệ tiêu hóa tạo thành các phức chất không tan và làm giảm hấp thu phosphat.
– Giảm phosphat trong máu, khi sử dụng thuốc kéo dài hoặc liều cao hoặc thậm chí với liều lượng thuốc bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn có phosphor thấp hoặc ở trẻ em dưới 2 tuổi, điều này có thể dẫn đến tiêu xương, tăng calci niệu, nhuyễn xương.

Quá liều và cách xử trí

Chưa thấy tài liệu đề cập.

Các đặc tính dược lực học

Bệnh loét dạ dày xảy ra do sự mất cân bằng giữa các yếu tố bảo vệ, như chất nhầy, bicarbonat và sự tiết prostaglandin, và các yếu tố khác như acid hydrocloric, pepsin và Helicobacter pylori. Các chất kháng acid phục hồi sự cân bằng acid-base, làm suy yếu hoạt tính của pepsin và tăng tiết bicarbonat và prostaglandin.
Magaltab là sự kết hợp cân bằng của 2 chất kháng acid: Nhôm hydroxyd là chất kháng acid tác dụng chậm và magnesi hydroxyd tác dụng nhanh.
Khi uống nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid hòa tan, một số nhỏ được hấp thu vào cơ thể. Nhôm hydroxyd cũng ức chế tác động của pepsin bằng cách tăng pH thông qua sự hấp phụ. Tác dụng bảo vệ tế bào có thể xảy ra nhờ ion bicarbonat tăng và prostaglandin.
Magnesi hydroxyd trung hòa acid dạ dày bằng cách phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày để tạo thành magnesi clorid và nước. Magnesi hydroxyd thực tế không tan trong nước và không có tác dụng gì cho đến khi phản ứng với acid hydrocloric trong dạ dày. Ở đó, magnesi hydroxyd làm giảm tác động kích ứng trực tiếp của acid và làm tăng độ pH trong dạ dày dẫn tới việc bất hoạt pepsin. Magnesi hydroxyd làm tăng tính toàn vẹn của hàng rào niêm mạc dạ dày.
Khoảng 30% ion magnesi được hấp thu từ ruột non, dưới dạng muối magnesi.
Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd thường được kết hợp trong các hỗn hợp kháng acid. Nhôm hydroxyd tự nó có tính chất thu liễm và có thể gây táo bón. Tác dụng này được cân bằng bởi tác dụng của magnesi hydroxyd, thông thường cũng như các muối magnesi khác, có thể gây tiêu chảy.

Các đặc tính dược động học

Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd từ các chất kháng acid ít được hấp thu. Nhôm hydroxyd được biến đổi chậm thành nhôm clorid trong dạ dày. Sự hấp thu các muối nhôm hòa tan xảy ra ở hệ tiêu hóa và bài tiết trong nước tiểu. Do đó người bệnh bị suy thận có nhiều nguy cơ tích lũy nhôm (đặc biệt trong xương và hệ thần kinh) và nhiễm độc nhôm. Nhôm hấp thu sẽ gắn vào protein huyết thanh (thí dụ albumin, transferrin) và do đó khó loại bỏ bằng thẩm phân.
Các hợp chất nhôm còn lại trong đường tiêu hóa, phần lớn liều uống, tạo thành các muối nhôm không tan, hấp thu kém ở ruột bao gồm muối hydroxyd được đào thải qua phân.
Muối magnesi hấp thu cũng bài tiết trong nước tiểu.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS