ZINC 10

Thành phần: Mỗi viên nén chứa:
Zinc gluconat . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 70 mg
(Tương đương Zinc………………..………..10 mg)
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
Chỉ định:
Bổ sung nhu cầu hằng ngày trong các trường hợp:
+ Trẻ chậm tăng trưởng, còi xương.
+ Phụ nữ có thai và cho con bú.
+ Chế độ ăn mất cân đối, ăn kiêng.
+ Tiêu chảy cấp và mạn tính.
+ Đàn ông trên 40 tuổi giúp tránh nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
Điều trị thiếu kẽm:
+ Thiếu kẽm nhẹ trong các trường hợp:
– Nhiễm trùng tái phát ở đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh ngoài da, kể cả mụn và rôm sảy.
– Rối loạn đường tiêu hóa, biếng ăn, ăn không tiêu. Trẻ em suy nhược về thể chất và tinh thần, khó ngủ, khóc đêm. Các trường hợp suy nhược cơ thể.
+ Các trường hợp thiếu kẽm nặng: Mụn trứng cá lâu năm.
+ Các tổn thương ngoài da: Viêm da đầu chi do bệnh đường ruột, da bị sừng hóa, khô ráp, dễ bị dị ứng, chàm, da đầu nhiều gàu.
+ Loạn dưỡng móng: Móng có bớt trắng, lâu mọc móng.

Liều dùng - Cách dùng

Liều bổ sung kẽm (Zn) hằng ngày tùy theo đối tượng và lứa tuổi:
+ Trẻ em dưới 6 tuổi: Theo chỉ dẫn của bác sĩ.
+ Trẻ em từ 6 tuổi đến 12 tuổi: Uống ½ hoặc 1 viên/ngày.
+ Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Uống 01 viên/ngày.
+ Phụ nữ mang thai và cho con bú: 2 viên/ngày.
Liều đề nghị: Mụn trứng cá, viêm da đầu chi: Uống mỗi ngày 1 viên, cách xa bữa ăn.
Khi uống viên kẽm trẻ có thể bị nôn hoặc buồn nôn do thuốc có vị chát, vì vậy nên uống thuốc với nhiều nước, có thể nghiền viên thuốc cho tan trong nước ấm cho thêm chút đường và không uống vào lúc đói hoặc ngay sau khi ăn no, nên uống vào khoảng cách giữa hai bữa ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

Không được tự tiện dùng thuốc khi chưa có sự chỉ dẫn của bác sỹ.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Bổ sung nhu cầu hằng ngày theo chỉ định của bác sỹ.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Tránh dùng chung với tetracyclin, ciprofloxacin, các muối phosphat, penicillamin, thuốc chứa calci, sắt, đồng (nên uống cách 2 -3 giờ).

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Có thể gây khó chịu ở dạ dày, tuy nhiên không nặng và chóng qua.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều có thể gây nôn. Xử trí bằng cách dùng EDTA Ca hoặc acid phytique để giải độc.

Các đặc tính dược lực học

Khi uống vào cơ thể, zinc gluconat được phân ly thành acid gluconic và ion kẽm (Zn++).
Kẽm là khoáng chất thiết yếu cho nhiều chức năng của cơ thể. Kẽm tham gia nhiều quá trình sinh học quan trọng, làm tăng khả năng miễn dịch, giúp cơ thể phòng chống các tác nhân gây bệnh, tăng quá trình phân chia và phát triển tế bào.
Ngoài ra, kẽm cũng có lợi cho cơ bắp. Phụ nữ mang thai và trẻ em cần bổ sung đủ kẽm. Trẻ đang phát triển bị thiếu kẽm không những chậm lớn mà còn có hệ miễn dịch yếu, trí não kém phát triển, da khô thiếu sức sống. Kẽm còn làm tăng cảm giác ăn ngon miệng ở trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng.
Kẽm còn có đặc tính chống oxy hóa, ngăn ngừa sự tổn hại cho màng tế bào và các mô, đồng thời giúp phục hồi ADN nên góp phần làm chậm quá trình lão hóa.
Kẽm giúp mau lành vết thương bên ngoài lẫn bên trong cơ thể (thiếu kẽm thì cơ thể không tự sửa chữa các sai lệch về gen trong tế bào, nên khó lành vết thương, chóng bị lão hoá, ….) giúp trị chứng da khô, sừng hóa, da đầu bị nhiều gàu, hói đầu.

Các đặc tính dược động học

Kẽm được hấp thu chủ yếu ở ruột và được phân phối vào gan, thận, lách, tuỵ tạng và hệ thần kinh trung ương, xương và tóc.
Kẽm được đào thải chủ yếu qua phân, một lượng nhỏ qua nước tiểu.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS