TIN TỨC

Cơ chế một cửa quốc gia: Chính thức áp dụng 2 thủ tục hành chính mới của Bộ Y tế từ 01/01/2020

Cơ chế một cửa quốc gia: Chính thức áp dụng 2 thủ tục hành chính mới của Bộ Y tế từ 01/01/2020

Thứ trưởng Bộ Y tế Trương Quốc Cường vửa ký ban hành Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 25/10/2019 về việc áp dụng Cơ chế một cửa quốc gia đối với 02 thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế.

Theo đó, 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm của Bộ Y tế gồm: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra thông thường; Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu theo phương thức kiểm tra chặt sẽ được thực hiện thí điểm Cơ chế một cửa quốc gia từ ngày 25/10/2019 đến hết ngày 31/12/2019 và sẽ áp dụng chính thức Cơ chế một cửa quốc gia đối 02 thủ tục hành chính trên bắt đầu từ ngày 01/01/2020.

Theo danh mục 61 thủ tục hành chính cần triển khai trong năm 2019 trên Cơ chế một cửa quốc gia (theo Quyết định số 1254/QĐ-TTg ngày 26/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ), Bộ Y tế có 24 thủ tục hành chính. Trước đó, Bộ Y tế đã thực hiện triển khai thí điểm 10 thủ tục hành chính (trong đó có 02 thủ tục hành chính mới nêu trên). Vậy từ nay đến hết 2019, Bộ Y tế còn phải tiếp tục triển khai 14 thủ tục hành chính trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo kế hoạch.

Tính đến ngày 01/10/2019, đã có 13 Bộ, ngành tham gia kết nối với 184 thủ tục hành chính được đưa lên Cơ chế một cửa quốc gia;  xử lý hơn 2,5 triệu bộ hồ sơ của hơn 33 nghìn doanh nghiệp tham gia Cơ chế một cửa quốc gia. Trong đó, Bộ Y tế đã triển khai thực hiện được 18 thủ tục hành chính trên Cơ chế một cửa quốc gia. Nếu thêm 02 thủ tục hành chính mới trên được áp dụng vào ngày 01/01/2020 thì số lượng thủ tục hành chính được triển khai trên Cơ chế một cửa quốc gia của Bộ Y tế sẽ là 20 thủ tục hành chính.

Danh sách 18 thủ tục hành chính của Bộ Y tế đang được áp dụng trên Cơ chế một cửa quốc gia

1. Xác nhận đạt yêu cầu nhập khẩu của cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thực phẩm nhập khẩu

2. Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm nhập khẩu

3. Cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế.

4. Công bố mỹ phẩm.

5. Nhập khẩu thuốc thành phẩm.

6. Cấp phép nhập khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam (không bao gồm thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất).

7. Cấp phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (không bao gồm nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, chất gây nghiện và tiền chất dùng làm thuốc)

8. Cấp phép nhập khẩu dược chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt

9. Cấp phép nhập khẩu dược chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để sản xuất thuốc xuất khẩu, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt

10. Cấp phép nhập khẩu dược chất, bán thành phẩm thuốc, dược liệu, bán thành phẩm dược liệu để sản xuất thuốc phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, trừ nguyên liệu phải kiểm soát đặc biệt

11. Cấp phép nhập khẩu tá dược, vỏ nang, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, chất chuẩn

12. Cấp giấy phép nhập khẩu thuốc dùng cho mục đích thử lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng tại Việt Nam, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học

13. Cấp giấy phép nhập khẩu dược liệu không sử dụng làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ, sản xuất thuốc xuất khẩu, sản xuất thuốc phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa

14.Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phóng xạ; thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực; thuốc độc; nguyên liệu độc làm thuốc

15. Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt để viện trợ, viện trợ nhân đạo

16.Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt đã được cấp phép nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo nhưng không sử dụng hết

17.Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phải kiểm soát đặc biệt để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ 

18. Cấp giấy phép xuất khẩu thuốc phóng xạ, thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc, thuốc và dược chất trong danh mục thuốc, dược chất thuộc danh mục chất bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực cho mục đích thử lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, làm mẫu đăng ký

Nguồn: VNSW