AGI-BROMHEXINE®16

Thành phần: Công thức cho 1 viên:
Bromhexin hydroclorid . . . . . . . . . . . . . . . 16 mg
Quy cách đóng gói:
Hộp 03 vỉ x 10 viên nang cứng.
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.
Chỉ định:
Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
Bromhexin thường được dùng như một chất bổ trợ với kháng sinh, khi bị nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp.

Danh mục:

Thông tin bổ sung

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày uống 3 lần.
Thời gian điều trị không được kéo dài quá 8 – 10 ngày nếu chưa có ý kiến của thầy thuốc.
Cách dùng: Uống trọn viên thuốc với nước, nên uống sau bữa ăn.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bromhexin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

– Trong khi dùng bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc chống ho, giảm tiết phế quản vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
– Do tác dụng làm tiêu dịch nhầy nên bromhexin có thể gây hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dày; vì vậy khi dùng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.
– Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh hen, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người mẫn cảm.
– Sự thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng, nên cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân.
– Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu, trẻ em vì không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về dùng bromhexin cho người mang thai, vì vậy không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ hay không; vì vậy không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu cần dùng thuốc thì tốt nhất là không cho con bú.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc trên người đang lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

– Không phối hợp bromhexin với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
– Không phối hợp với các thuốc chống ho.
– Khi kết hợp bromhexin với các kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản.

Tác dụng không mong muốn

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
– Tiêu hóa: Đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
– Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi.
– Da: Ban da, mày đay.
– Hô hấp: Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
– Tiêu hóa: Khô miệng.
– Gan: Tăng enzyme transaminase AST, ALT.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Các ADR thường nhẹ và qua khỏi trong quá trình điều trị (trừ co thắt phế quản khi dùng thuốc cho người bị hen suyễn).

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:
Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin.
Cách xử trí:
Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Các đặc tính dược lực học

– Bromhexin là chất có tác dụng long đờm. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đờm dễ dàng hơn, nên làm đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
– Dùng phối hợp bromhexin với các kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy bromhexin có thể có tác dụng như một thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.
– Thuốc có biểu hiện tác dụng trên lâm sàng sau khi uống 2 – 3 ngày.
– Bromhexin đã được uống liều 16mg/lần, 3 lần trong ngày để điều trị hội chứng mắt khô kèm sản xuất dịch nhày bất thường (hội chứng Sjögren’s), nhưng kết quả không ổn định, chưa rõ nên tác dụng này ít được áp dụng.

Các đặc tính dược động học

– Bromhexin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt khoảng 20%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống, từ ½ giờ đến 1 giờ.
– Bromhexin phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể. Trên 95% liên kết với protein huyết tương.
– Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Ambrosol là chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính.
– Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối từ 13 – 40 giờ tùy theo từng cá thể.
– Bromhexin qua được hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua được nhau thai.
– Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, ở dạng liên hợp sulfo hoặc glucuro và một lượng nhỏ được đào thải nguyên dạng. Dưới 4% bromhexin thải trừ qua phân.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS