AGI-BROMHEXINE®8

Thành phần: Công thức cho 1 viên:
Bromhexin hydroclorid . . . . . . . . . . . . . . . 8 mg
Quy cách đóng gói:
Vỉ 20 viên, hộp 10 vỉ.
Chỉ định:
Rối loạn tiết dịch phế quản, nhất là trong viêm phế quản cấp tính, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.

Danh mục:

Thông tin bổ sung

Liều dùng - Cách dùng

Cách dùng: Uống viên thuốc với 1 cốc nước.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 – 2 viên (8-16 mg/lần); 3 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 – 11 tuổi (chỉ dùng theo hướng dẫn của bác sỹ): 1 viên/lần; 3 lần/ngày.
Thời gian điều trị không vượt quá 5 ngày trừ khi có ý kiến thầy thuốc.
Nếu tình trạng không cải thiện sau 5 ngày điều trị, cần phải tham vấn bác sỹ.

Chống chỉ định

Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

Trong khi dùng bromhexin cần tránh phối hợp với thuốc chống ho, giảm tiết phế quản vì có nguy cơ ứ đọng đờm ở đường hô hấp.
Do tác dụng làm tiêu dịch nhầy nên bromhexin có thể gây hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dày; vì vậy khi dùng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh hen, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người mẫn cảm.
Sự thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở người bệnh bị suy gan hoặc suy thận nặng, nên cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân.
Cần thận trọng khi dùng bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược quá yếu, trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi, vì không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.
Phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS)/hội chứng Lyell và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) liên quan đến sử dụng bromhexin đã được báo cáo. Nếu có dấu hiệu hoặc triệu chứng của phát ban da tiến triển (đôi khi kết hợp với mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc), nên ngừng ngay việc điều trị với bromhexin và tham vấn bác sỹ.
Khác:
Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn chuyển hóa di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:
Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Trên người cũng chưa có đủ tài liệu nghiên cứu; vì vậy không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ hay không; vì vậy không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ nuôi con bú.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Không phối hợp bromhexin với thuốc làm giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí phế quản) như các thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
Không phối hợp với các thuốc chống ho.
Khi kết hợp bromhexin với các kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản.
Thông báo cho bác sỹ biết các thuốc đã dùng trong lúc sử dụng bromhexin.

Tác dụng không mong muốn

Ít gặp:1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi.
Da: Ban da, mày đay.
Hô hấp: Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.
Hiếm gặp: ADR < 1/1000
Tiêu hóa: Khô miệng.
Gan: Tăng enzyme transaminase AST, ALT.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Cho đến nay chưa thấy có báo cáo về quá liều do bromhexin.
Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Các đặc tính dược lực học

Bromhexin hydroclorid là chất có tác dụng long đờm. Do hoạt hóa tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi acid mucopolysaccharid nên thuốc làm đờm lỏng hơn và ít quánh hơn. Giúp đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.
Khi uống, thường phải sau 2 – 3 ngày mới có tác dụng trên lâm sàng.

Các đặc tính dược động học

Bromhexin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đầu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống chỉ đạt 20 – 25%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng bromhexin hydroclorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau ½ giờ đến 1 giờ.
Bromhexin phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể. Trên 95% liên kết với protein huyết tương.
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Ambrosol là chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính.
Nửa đời thải trừ cuối cùng của thuốc từ 12 – 30 giờ.
Bromhexin qua được hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua được nhau vào thai nhi.
Khoảng 85 – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa, sau khi đã liên hợp với acid glycuronic hoặc acid sulfuric và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Dưới 4% bromhexin thải trừ qua phân.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS