AGINFOLIX®5

Thành phần: Mỗi viên nang cứng chứa:
Acid folic . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5 mg
Quy cách đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng.
Chỉ định:
Acid folic được chỉ định trong các trường hợp sau:
– Trạng thái thiếu acid folic: thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và hồng cầu to do thiếu folat.
– Phụ nữ mang thai: Dự phòng dị dạng ống thần kinh ở bào thai 4 tuần trước khi mang thai và tiếp tục 3 tháng đầu thai kỳ.
– Trạng thái thiếu acid folic: ở người bệnh thiếu máu huyết tán mạn tính (bệnh thalassemia, thiếu máu hồng cầu liềm), người bệnh chạy thận nhân tạo.

Thông tin bổ sung

Liều dùng - Cách dùng

– Dự phòng và điều trị thiếu acid folic ở người bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và hồng cầu to do thiếu folat: Uống 5 mg mỗi ngày trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể tới 15 mg mỗi ngày.
– Dự phòng cho phụ nữ ở tuổi mang thai có nguy cơ cao có dị dạng ống thần kinh cho thai nhi khi mang thai: Uống 5mg mỗi ngày trước khi mang thai 4 tuần và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.
– Thiếu máu huyết tán mạn tính (bệnh thalassemia, thiếu máu hồng cầu liềm), dự phòng thiếu acid folic cho người bệnh chạy thận nhân tạo: Uống liên tục 5mg cách 1 hoặc 7 ngày/ lần tùy theo chế độ ăn và tốc độ huyết tán.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

– Không được dùng acid folic riêng biệt hay dùng phối hợp với Vitamin B12 với liều không đủ để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa chẩn đoán được chắc chắn. Các chế phẩm đa Vitamin có chứa acid folic có thể nguy hiểm vì che lấp mức độ thiếu thực sự Vitamin B12 trong bệnh thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu Vitamin B12.
– Mặc dù acid folic có thể gây ra đáp ứng tạo máu ở người bệnh bị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 nhưng vẫn không được dùng nó một cách đơn độc trong trường hợp thiếu vitamin B12 vì nó có thể thúc đẩy thoái hóa tủy sống bán cấp.
– Cần thận trọng ở người bệnh có thể bị khối u phụ thuộc folat.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Nên bổ sung acid folic cho người mang thai, nhất là những người đang được điều trị động kinh hay sốt rét, vì các thuốc điều trị các bệnh này có thể gây thiếu hụt acid folic.
Thời kỳ cho con bú: acid folic bày tiết qua sữa mẹ, mẹ cho con bú dùng được acid folic.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Folat và sulphasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm.
Folat và thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.
Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu acid folic được dùng để bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.
Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Nói chung acid folic dung nạp tốt.
+ Hiếm gặp, ADR<1/1000
– Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.
Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa thấy tài liệu đề cập.

Các đặc tính dược lực học

Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA.
Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA.
Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.
Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

Các đặc tính dược động học

Thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể.
Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy.
Mỗi ngày khoảng 4 – 5 microgam đào thải qua nước tiểu. Uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS