AGIOSMIN®

Thành phần: Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
Diosmin . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 450 mg
Hesperidin . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .50 mg
Quy cách đóng gói:
Hộp 4 vỉ x vỉ 15 viên nén dài bao phim.
Chỉ định:
Điều trị suy tĩnh mạch mạn tính vô căn hay thực thể với các triệu chứng như phù, đau chân, nặng chân, co cứng cơ ban đêm.
Điều trị các cơn trĩ cấp, trĩ mạn và bảo vệ tránh tái phát.

Thông tin bổ sung

Liều dùng - Cách dùng

Suy tĩnh mạch: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày, vào các bữa ăn trưa và tối.
Cơn trĩ cấp: 6 viên/ ngày, trong 4 ngày đầu; sau đó 4 viên/ ngày trong 3 ngày; duy trì 2 viên/ ngày.
Trĩ mạn, bảo vệ tránh tái phát: 2 viên/ ngày.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng

Cơn trĩ cấp: Nếu các triệu chứng không biến mất trong vòng 2 tuần nên đến gặp bác sỹ. Cần phân biệt với các bệnh hậu môn vì thuốc không thể thay thế được các trị liệu chuyên biệt cho các bệnh hậu môn khác. Điều trị ngắn hạn. Nếu các dấu hiệu vẫn dai dẳng, phải khám trực tràng và xem xét lại điều trị.
Các rối loạn do suy tĩnh mạch: Điều trị đạt hịệu quả cao nhất khi kết hợp với cách sống điều độ.
Tránh ra nắng, nóng, tránh đứng lâu và nên giảm cân. Đi bộ và trong một số trường hợp nên mang vớ đặc biệt sẽ cải thiện tuần hoàn.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc không có khả năng gây quái thai. Mặt khác, ở người, cho đến nay không có một tác dụng xấu nào được ghi nhận. Tuy nhiên đã có khuyến cáo phụ nữ có thai không nên dùng thuốc trong giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Chỉ có một lượng tối thiểu thuốc vào sữa mẹ. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú khi cần thiết.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

Không áp dụng.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Rối loạn hệ thần kinh thực vật và rối loạn tiêu hoá: Nhẹ, hiếm gặp và không cần ngưng thuốc.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, chuyển bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất.

Các đặc tính dược lực học

Thuốc trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu:
Về dược lý: Thuốc có tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim:
Ở tĩnh mạch: Làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch và làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch.
Ở vi tuần hoàn: Làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch.
Về dược lý lâm sàng: Các nghiên cứu mù đôi có kiểm chứng trong đó sử dụng các phương pháp quan sát và đánh giá hoạt tính của thuốc trên động lực máu ở tĩnh mạch đã xác nhận các đặc tính dược lý của thuốc trên người.
Tương quan giữa liều dùng và hiệu lực:
Mối tương quan liều dùng/hiệu lực, có ý nghĩa đáng kể về phương diện thống kê, được thiết lập dựa trên các thông số của phương pháp ghi biến đổi thể tích của tĩnh mạch: Dung lượng, tính căng giãn và thời gian tống máu. Các kết quả cho thấy rằng tương quan tốt nhất giữa liều dùng và hiệu lực thu được khi dùng 2 viên/ngày.
Tác động trợ tĩnh mạch:
Thuốc làm tăng trương lực của tĩnh mạch: Máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ở tĩnh mạch.
Tác động trên vi tuần hoàn:
Các nghiên cứu mù đôi có kiểm chứng cho thấy có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa thuốc và placebo. Ở bệnh nhân có các dấu hiệu mao mạch, dễ vỡ, thuốc làm tăng cường sức bền của mao mạch được đo bằng phương pháp đo sức bền của mạch máu.
Trên lâm sàng: Các nghiên cứu mù đôi có kiểm chứng cho thấy thuốc có hiệu quả trong điều trị bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới chức năng và thực thể.

Các đặc tính dược động học

Các nghiên cứu trên người sau khi uống chế phẩm có chứa thành phần diosmin và hesperidin được đánh dấu với 14C cho thấy:
Diosmin và hesperidin được hấp thu nhanh từ 1 – 2 giờ sau khi uống, nồng độ tối đa trong máu đạt sau 5 giờ và phân bố vào các mô cơ thể với cường độ thấp, ngoại trừ thận, gan, phổi, các hốc mạch máu và tĩnh mạch hiên.
Thuốc được đào thải chủ yếu qua đường phân, 14% liều uống được bài tiết vào nước tiểu.
Nửa đời huyết tương là 11 giờ.
Thuốc được chuyển hóa mạnh, được ghi nhận thông qua sự hiện diện của nhiều acid phenol khác nhau trong nước tiểu.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS