GALAGI 4

Thành phần: Công thức cho 1 viên:
Galantamin………………………………………….4 mg
(dưới dạng Galantamin hydrobromid……..5,13 mg)
Quy cách đóng gói:
Hộp 6 vỉ x 10 viên nén.
Chỉ định:
Điều trị chứng sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình trong bệnh Alzheimer.

Danh mục:

Thông tin bổ sung

Liều dùng - Cách dùng

Liều dùng:
– Người lớn:
Liều khởi đầu: 4 mg/lần x 2 lần/ ngày, uống liên tục trong 4 tuần.
Nếu thuốc dung nạp tốt, tăng liều lên 8 mg/lần x 2 lần/ ngày, duy trì trong ít nhất 4 tuần.
Sau đó tùy theo đáp ứng và sự dung nạp thuốc của bệnh nhân mà tăng liều lên 12 mg/lần x 2 lần/ ngày.
Dùng liều cao 16 mg/lần x 2 lần/ ngày, hiệu quả điều trị không tăng và dung nạp thuốc giảm.
Nếu quá trình điều trị bị gián đoạn từ 3 ngày trở lên thì cần bắt đầu điều trị lại với mức liều thấp nhất rồi tăng dần đến mức liều tối ưu.
– Đối với người suy gan, suy thận:
Sử dụng thận trọng trên người suy gan hoặc suy thận nhẹ đến vừa, liều không được vượt quá 16 mg/ngày.
Nếu suy gan nặng hoặc suy thận nặng (độ thanh thải dưới 9 ml/phút) không khuyến cáo dùng. Đối với người suy gan mức độ trung bình: Khởi đầu dùng 4mg/lần, ngày 1 lần trong ít nhất một tuần, sau đó có thể tăng dần liều lên đến tối đa 8 mg/lần, ngày 2 lần.
Không nên dùng cho trẻ em vì chưa xác định được liều an toàn có hiệu quả.
Cách dùng: Uống thuốc ngày 2 lần, tốt nhất là vào các bữa ăn sáng và tối.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với galantamin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 9 ml/phút).

Cảnh báo và thận trọng

Cũng như các thuốc kích thích hệ cholinergic khác, cần sử dụng thận trọng galantamin trên các đối tượng sau:
Trên hệ tim mạch: Thuốc gây chậm nhịp tim, blốc nhĩ – thất nên cần đặc biệt thận trọng đối với người có loạn nhịp trên thất và người đang dùng các thuốc làm chậm nhịp tim. Tác dụng không mong muốn trên tim mạch cần thận trọng với bất kỳ đối tượng nào.
Trên hệ tiêu hóa: Thuốc làm tăng tiết dịch vị, cần sử dụng thận trọng trên các đối tượng có nguy cơ cao như người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng, người đang dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).
Trên hệ tiết niệu: Do tác động trên hệ cholinergic nên thuốc có thể gây bí tiểu tiện.
Trên hệ thần kinh: Thuốc có khả năng làm tăng nguy cơ co giật, động kinh thứ phát do kích thích hệ cholinergic.
Trên hệ hô hấp: Thuốc gây tác động trên hệ cholinergic nên phải thận trọng đối với người có tiền sử bệnh hen hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Phản ứng trên da nghiêm trọng:
Các phản ứng trên da nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính) được báo cáo ở những bệnh nhân dùng galantamin. Cần thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng và bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc ngay khi vừa xuất hiện phát ban trên da.
Kiểm soát cân nặng:
Bệnh nhân bị bệnh Alzheimer giảm cân. Điều trị với chất ức chế cholinesterase, bao gồm galantamin, có liên quan đến giảm cân ở những bệnh nhân này. Trong quá trình điều trị, nên kiểm soát cân nặng của bệnh nhân.
Can thiệp phẫu thuật:
Galantamin, một chất tác dụng giống cholin, có thể làm tăng tác dụng của thuốc gây giãn cơ succinylcholin trong khi gây mê, đặc biệt là trong trường hợp thiếu hụt men pseudocholinesterase. Cần thận trọng khi gây mê dùng thuốc succinylcholin và các thuốc chẹn thần kinh cơ khác ở người đang dùng galantamin.
Thận trọng khi dùng galantamin cho người suy gan hoặc suy thận từ nhẹ đến trung bình.
– Thành phần tá dược của thuốc này có lactose: Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ có thai:
Chưa có nghiên cứu trên người có thai vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa xác định được galantamin có qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, không chỉ định dùng thuốc đối với phụ nữ thời kỳ cho con bú hoặc khi dùng galantamin không nên cho con bú mẹ.

Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Galantamin có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, ngủ gà vì vậy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

– Tương tác dược lực học:
Khi gây mê: Galantamin hiệp đồng tác dụng với các thuốc giãn cơ kiểu succinylcholin dùng trong phẫu thuật.
Thuốc kháng cholinergic: Đối kháng với tác dụng của galantamin.
Thuốc kích thích cholinergic (chất chủ vận cholinergic hoặc chất ức chế cholinesterase): Hiệp đồng tác dụng khi dùng đồng thời.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Galantamin gây tăng tiết dịch đường tiêu hóa, hiệp đồng tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa với NSAIDs, tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa.
Các thuốc làm chậm nhịp tim như digoxin và các chất ức chế beta: Có khả năng xảy ra tương tác với galantamin.
– Tương tác dược động học:
Các thuốc cảm ứng hoặc ức chế cytochrom P450 có thể làm thay đổi chuyển hóa galantamin, gây tương tác dược động học.
Cimetidin, paroxetin: Làm tăng sinh khả dụng của galantamin.
Erythromycin, ketoconazol: Làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của galantamin.
Amitriptylin, fluoxetin, fluvoxamin, quinidin: Làm giảm thanh thải galantamin.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Rất thường gặp, ADR > 10/100
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
Thường gặp, ADR > 1/100
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu ở bụng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm sự thèm ăn.
Rối loạn tâm thần: Ảo giác, trầm cảm.
Rối loạn hệ thần kinh: Ngất, chóng mặt, run, đau đầu, buồn ngủ, ngủ lịm.
Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim chậm.
Rối loạn mạch máu: Cao huyết áp.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co thắt cơ.
Rối loạn tổng quát: Mệt mỏi, suy nhược, khó chịu.
Khác: Giảm cân, ngã.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm.
Rối loạn nhịp tim: Ngoại tâm thu thất trên, blốc nhĩ thất độ 1, nhịp xoang chậm, đánh trống ngực.
Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp.
Rối loạn tiêu hóa: Nôn ọe.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước.
Rối loạn tâm thần: Ảo giác thị giác, ảo giác thính giác.
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn cảm giác, loạn vị giác, ngủ lịm, co giật.
Rối loạn mắt: Tầm nhìn mờ.
Rối loạn tai và mê cung: Ù tai.
Rối loạn da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Nhược cơ.
Xét nghiệm: Tăng men gan.
Rối loạn tiết niệu: Tiểu tiện không kìm được, tiểu tiện nhiều lần, đi tiểu đêm, đái máu, viêm đường tiết niệu, bí tiểu tiện, sỏi thận.
Rối loạn chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng phosphatase kiềm.
Khác: Thiếu máu, chảy máu, ban đỏ, chảy máu cam, giảm tiểu cầu, viêm mũi.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thủng thực quản.
Rối loạn nhịp tim: Blốc nhĩ thất hoàn toàn.
Rối loạn mật: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hồng ban đa dạng.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều:
Biểu hiện quá liều galantamin tương tự như biểu hiện quá liều các thuốc kích thích cholinergic khác. Thuốc tác động trên thần kinh trung ương, hệ phó giao cảm và thần kinh – cơ với các triệu chứng như: Buồn nôn, nôn, co thắt đường tiêu hóa, tiêu chảy, tăng tiết dịch (chảy nước mắt, nước mũi, tăng tiết nước bọt, mồ hôi), nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co giật, liệt cơ hoặc co cứng cơ, suy hô hấp và có thể gây tử vong.
Cách xử trí:
Giải độc đặc hiệu bằng thuốc kháng cholinergic như dùng atropin tiêm tĩnh mạch bắt đầu từ 0, 5 đến 1, 0 mg, cho đến khi có đáp ứng. Đồng thời sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ ngộ độc chung. Chưa biết galantamin cùng các chất chuyển hoá có bị loại bỏ bằng thẩm phân không (thẩm phân màng bụng, thận nhân tạo).

Các đặc tính dược lực học

Galantamin là chất ức chế acetylcholinesterase có tính chất cạnh tranh và hồi phục. Galantamin gắn thuận nghịch và làm bất hoạt acetylcholinesterase, do đó ức chế thủy phân acetylcholin, làm tăng nồng độ acetylcholin tại synap cholinergic. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng hoạt tính của acetylcholin trên thụ thể nicotinic. Sự thiếu hụt acetylcholin ở vỏ não, nhân trám và hải mã được coi là một trong những đặc điểm sinh lý bệnh sớm của bệnh Alzheimer, gây sa sút trí tuệ và suy giảm nhận thức. Chất kháng cholinesterase như galantamin làm tăng hàm lượng acetylcholin nên làm giảm diễn biến của bệnh. Tác dụng của galantamin có thể giảm khi quá trình bệnh tiến triển và chỉ còn ít nơron tiết acetylcholin còn hoạt động.

Các đặc tính dược động học

Galantamin hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sinh khả dụng của thuốc khi dùng qua đường uống khoảng 90%. Thức ăn không tác động đến diện tích dưới đường cong (AUC) nhưng nồng độ tối đa (Cmax) giảm khoảng 25% và thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) bị chậm khoảng 1, 5 giờ. Thuốc đạt được nồng độ đỉnh sau khi uống 1 giờ.
Galantamin liên kết với protein huyết tương thấp, khoảng 18%. Nồng độ thuốc trong não cao gấp 2 – 3 lần trong huyết tương.
Galantamin chuyển hóa ở gan thông qua cytochrom P450 (chủ yếu do isoenzym CYP2D6 và CYP3A4) và liên hợp glucuronic.
Nửa đời thải trừ của galantamin là 7 – 8 giờ. Sau 7 ngày phần lớn liều uống được tìm thấy trong nước tiểu, khoảng 6% được tìm thấy trong phân, khoảng 20 – 30% liều đào thải qua nước tiểu ở dạng không biến đổi.
Bệnh nhân chuyển hoá kém qua enzym CYP2D6:
Khoảng 7% dân số bình thường có biến thể di truyền làm giảm hoạt động của isozym CYP2D6. Những người này được gọi là người chuyển hóa kém. Sau khi uống một liều duy nhất 4 mg hoặc 8 mg galantamin, những người chuyển hóa kém qua CYP2D6 cho thấy Cmax tương tự và tăng 35% AUC∞ của dạng galantamin không biến đổi so với những người chuyển hóa rộng.
Việc điều chỉnh liều lượng không cần thiết ở những bệnh nhân được xác định là người chuyển hóa kém vì liều thuốc được xác định riêng cho từng bệnh nhân để có thể dung nạp. Suy gan: Ở người suy gan vừa, sau khi uống 1 liều galantamin, độ thanh thải galantamin bị giảm khoảng 25% so với người bình thường.
Suy thận: Sau 1 liều duy nhất 8 mg, AUC tăng khoảng 37% ở người suy thận vừa và 67% ở người suy thận nặng so với người bình thường.
Người cao tuổi: Nồng độ galantamin trong huyết tương cao hơn so với người khoẻ mạnh 30 – 40%.

Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS