Chỉ định:
Vildagliptin được chỉ định điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn:
- Đơn trị liệu: Ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng chế độ ăn, tập luyện và những người bị chống chỉ định hoặc không dung nạp metformin.
- Trong phối hợp 2 loại thuốc:
Với metformin, dù đã dùng liều metformin đơn trị liệu tối đa nhưng không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
Với sulphonylurea, không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ dù đã dùng liều sulphonylurea đơn độc tối đa và những người không sử dụng được metformin do chống chỉ định hoặc không dung nạp.
Với thiazolidinedion, khi thiazolidinedion không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ và việc sử dụng thiazolidinedion là phù hợp.
- Trong phối hợp 3 loại thuốc:
Với sulphonylurea và metformin khi chế độ ăn, luyện tập kết hợp với điều trị kép bằng những thuốc này không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
Vildagliptin cũng được chỉ định phối hợp với insulin (có hoặc không có metformin) khi chế độ ăn, tập luyện và liều insulin ổn định không đem lại sự kiểm soát đường huyết đầy đủ.
Cách dùng, liều dùng:
Cách dùng: Dùng đường uống. Có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn.
Liều dùng:
Người lớn:
Khi sử dụng đơn trị liệu, hoặc phối hợp với metformin, với thiazolidinedion, với metformin và một sulphonylure, hoặc với insulin (có hoặc không có metformin), liều khuyến cáo của vildagliptin là 100 mg/ngày, chia thành 2 liều 50 mg uống vào buổi sáng và buổi tối.
Khi sử dụng phối hợp hai loại thuốc với một sulphonylure, khuyến cáo sử dụng vildagliptin 50 mg/ngày vào buổi sáng. Ở nhóm bệnh nhân này, sử dụng vildagliptin liều 100 mg/ngày không hiệu quả hơn liều 50 mg x 1 lần/ngày.
Khi sử dụng phối hợp với một sulphonylure, cần xem xét giảm liều sulphonylure để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Liều cao hơn 100 mg không được khuyến cáo.
Nếu quên uống 1 liều Luciw-Cap, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ ra, không nên sử dụng liều gấp đôi trong một ngày.
Độ an toàn và hiệu quả vildagliptin trong phác đồ phối hợp ba thuốc đường uống với metformin và một thiazolidinedion chưa được thiết lập.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi (³ 65 tuổi):
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy thận:
Không cần đều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin ³ 50 ml/phút). Ở những bệnh nhân suy thận trung bình và nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD), liều dùng vildagliptin được khuyến cáo là 50 mg x 1 lần/ngày.
Suy gan:
Không nên sử dụng vildagliptin cho bệnh nhân suy gan, kể cả bệnh nhân có alanin aminotransferase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) trước khi điều trị > 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
Trẻ em:
Không khuyến cáo sử dụng vildagliptin cho trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi). Độ an toàn và hiệu quả của vildagliptin ở trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có.
Chống chỉ định:
Quá mẫn cảm với vildagliptin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Các tình trạng cần thận trọng:
Vildagliptin không thể thay thế insulin ở những bệnh nhân cần điều trị bằng insulin. Vildagliptin không được sử dụng cho bệnh nhân bị đái tháo đường týp 1 hoặc nhiễm ceton acid do đái tháo đường.
Suy thận
Kinh nghiệm về việc bắt đầu điều trị bằng vildagliptin ở bệnh nhân ESRD trong thẩm phân máu còn hạn chế. Do đó, nên thận trọng sử dụng vildagliptin ở những bệnh nhân này.
Suy gan
Không nên sử dụng vildagliptin cho bệnh nhân suy gan, kể cả bệnh nhân có ALT hoặc AST trước khi điều trị > 3 lần ULN.
Theo dõi enzym gan
Các trường hợp hiếm gặp về rối loạn chức năng gan (kể cả viêm gan) đã được báo cáo. Trong trường hợp này, bệnh nhân thường không có triệu chứng, không có di chứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm chức năng gan trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị. Cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị bằng vildagliptin. Nên theo dõi chức năng gan trong khi điều trị bằng vildagliptin 3 tháng một lần trong năm đầu và các định kỳ sau đó. Những bệnh nhân bị tăng nồng độ transaminase cần được theo dõi bằng cách đánh giá lại chức năng gan lần thứ hai để khẳng định kết quả và sau đó phải thường xuyên xét nghiệm chức năng gan cho đến khi các chỉ số bất thường trở về bình thường. Nếu ALT và AST tăng gấp 3 lần ULN, nên ngừng điều trị vildagliptin.
Bệnh nhân bị vàng da hoặc có các dấu hiệu khác cho thấy rối loạn chức năng gan nên ngừng điều trị vildagliptin.
Sau khi ngừng điều trị bằng vildagliptin và chức năng gan trở về bình thường, không nên sử dụng lại vildagliptin.
Suy tim:
Một thử nghiệm lâm sàng với vildagliptin ở những bệnh nhân có phân độ suy tim theo Hiệp hội Tim mạch New York (NYHA) từ I – III cho thấy điều trị bằng vildagliptin không liên quan đến sự thay đổi chức năng thất trái hoặc làm nặng thêm tình trạng suy tim sung huyết (CHF) trước đó so với giả dược. Kinh nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân suy tim độ III theo NYHA được điều trị bằng vildagliptin còn hạn chế và kết quả là không kết luận được.
Không có kinh nghiệm về việc sử dụng vildagliptin trong các thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy tim độ IV theo NYHA, do đó không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân này.
Rối loạn da:
Tổn thương da, bao gồm phồng rộp và loét đã được báo cáo ở các chi của khỉ trong các nghiên cứu độc học phi lâm sàng. Mặc dù không quan sát thấy các tổn thương da với tỷ lệ tăng trong các thử nghiệm lâm sàng, nhưng kinh nghiệm ở bệnh nhân bị biến chứng về da do đái tháo đường vẫn còn hạn chế. Hơn nữa, đã có những báo cáo hậu mãi về tổn thương da dạng bóng nước và tróc vảy. Do đó, để phù hợp với việc chăm sóc thường quy ở bệnh nhân đái tháo đường, nên theo dõi các rối loạn da như phồng rộp hoặc loét.
Viêm tụy cấp:
Sử dụng vildagliptin có liên quan đến tăng nguy cơ bị viêm tụy cấp. Bệnh nhân cần được thông báo về các triệu chứng đặc trưng của viêm tụy cấp.
Nếu nghi ngờ viêm tụy, phải ngưng sử dụng vildagliptin; nếu đã xác định viêm tụy cấp thì không nên sử dụng lại vildagliptin. Cần thận trọng với những bệnh nhân có tiền sử viêm tụy cấp.
Hạ đường huyết:
Sulphonylure được biết gây hạ đường huyết. Bệnh nhân sử dụng phối hợp vildagliptin với sulphonylure có thể gây nguy cơ hạ đường huyết. Do đó, có thể xem xét sử dụng sulphonylure liều thấp hơn để làm giảm nguy cơ hạ đường huyết.
Cảnh báo về tá dược:
Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ có thai:
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng vildagliptin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản khi sử dụng liều cao. Những nguy cơ tiềm ẩn trên người chưa được biết. Do thiếu dữ liệu trên người, không nên sử dụng vildagliptin trong thời kỳ có thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết vildagliptin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy vildagliptin bài tiết qua sữa mẹ. Do đó không nên sử dụng vildagliptin trong thời gian cho con bú.
Khả năng sinh sản:
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở người được thực hiện với vildagliptin.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có nghiên cứu được tiến hành về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy những bệnh nhân có thể bị chóng mặt nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Vildagliptin có khả năng tương tác yếu với các thuốc sử dụng đồng thời. Vì vildagliptin không phải là 1 cơ chất của enzym cytochrom P (CYP) 450, không ức chế và cũng không gây cảm ứng các enzym CYP 450, nên không có khả năng tương tác với các thuốc dùng đồng thời là cơ chất, chất ức chế hoặc chất gây cảm ứng các enzym này.
Phối hợp với pioglitazon, metformin và glybenclamid
Kết quả của các nghiên cứu được tiến hành với những thuốc điều trị đái tháo đường này cho thấy không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng.
Digoxin (cơ chất P-glycoprotein), warfarin (cơ chất CYP2C9)
Các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trên các đối tượng khỏe mạnh cho thấy không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng. Tuy nhiên, điều này chưa được thiết lập trong nhóm đối tượng mục tiêu.
Phối hợp với amlodipin, ramipril, valsartan hoặc simvastatin
Các nghiên cứu về tương tác thuốc – thuốc ở những đối tượng khỏe mạnh đã được tiến hành với amlodipin, ramipril, valsartan và simvastatin. Trong những nghiên cứu này, không thấy có sự tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng đồng thời với vildagliptin.
Phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển
Có thể tăng nguy cơ phù mạch ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển.
Cũng như các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác, tác dụng hạ đường huyết của vildagliptin có thể bị giảm bởi một số hoạt chất, bao gồm thiazid, corticosteroid, các thuốc điều trị rối loạn tuyến giáp và thuốc cường giao cảm.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn:
Tóm tắt hồ sơ an toàn
Dữ liệu an toàn thu được từ tổng số 3.784 bệnh nhân sử dụng vildagliptin với liều 50 mg (một lần mỗi ngày) hoặc 100 mg/ngày (50 mg x 2 lần/ngày hoặc 100 mg/lần/ngày) trong các thử nghiệm có đối chứng giả dược kéo dài ít nhất 12 tuần. Trong số những bệnh nhân này, 2.264 bệnh nhân dùng vildagliptin đơn trị liệu và 1.520 bệnh nhân dùng vildagliptin kết hợp với một thuốc khác. 2.682 bệnh nhân được điều trị bằng 100 mg vildagliptin mỗi ngày (50 mg x 2 lần/ngày hoặc 100 mg/lần/ngày) và 1.102 bệnh nhân được điều trị bằng 50 mg vildagliptin một lần mỗi ngày.
Đa số các phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm này là nhẹ và thoáng qua, không cần phải ngừng điều trị. Không có sự liên quan giữa các phản ứng bất lợi và tuổi, chủng tộc, thời gian dùng thuốc hoặc liều lượng hàng ngày.
Các trường hợp suy gan hiếm gặp (bao gồm cả viêm gan) đã được báo cáo. Trong những trường hợp này, bệnh nhân thường không có triệu chứng, không để lại di chứng lâm sàng và chức năng gan trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng đơn trị liệu hoặc kết hợp kéo dài đến 24 tuần, tỷ lệ tăng AST hoặc ALT bằng hoặc lớn hơn 3 lần ULN (được phân loại như hiện tại ít nhất 2 lần đánh giá liên tiếp hoặc lần điều trị cuối cùng) là 0,2%, 0,3% và 0,2% đối với vildagliptin 50 mg/lần/ngày, vildagliptin 50 mg x 2 lần/ngày và tất cả các thuốc so sánh tương ứng. Sự tăng cao transaminase này thường không có triệu chứng, về bản chất không tiến triển và không liên quan đến ứ mật hoặc vàng da.
Các trường hợp phù mạch hiếm gặp đã được báo cáo với vildagliptin với tỷ lệ tương tự như đối chứng. Tỷ lệ các trường hợp được báo cáo cao hơn khi dùng vildagliptin kết hợp với thuốc ức chế men chuyển angiotensin (thuốc ức chế ACE). Hầu hết các biến cố đều ở mức độ nhẹ và được giải quyết bằng cách tiếp tục điều trị bằng vildagliptin.
Bảng liệt kê các phản ứng bất lợi
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”. Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.
- Phối hợp với metformin
Bảng 1. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng vildagliptin 100 mg/lần/ngày phối hợp với metformin trong các nghiên cứu mù đôi (N = 208)
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Hạ glucose huyết |
| Hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Run
Nhức đầu Chóng mặt |
| Ít gặp | Mệt mỏi |
| Hệ tiêu hóa | |
| Thường gặp | Buồn nôn |
- Phối hợp với một sulfonylurea
Bảng 2. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng vildagliptin 50 mg phối hợp với sulfonylurea trong các nghiên cứu mù đôi (N =170)
| Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng | |
| Rất hiếm gặp | Viêm mũi họng |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Hạ glucose huyết |
| Hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Run
Nhức đầu Chóng mặt Suy nhược |
| Hệ tiêu hóa | |
| Ít gặp | Táo bón |
- Phối hợp với thiazolidinedion
Bảng 3. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin 100 mg/lần/ngày phối hợp với một thiazolidinedion trong các nghiên cứu mù đôi (N = 158)
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Tăng cân |
| Ít gặp | Hạ glucose huyết |
| Hệ thần kinh | |
| Ít gặp | Nhức đầu
Suy nhược |
| Mạch máu | |
| Thường gặp | Phù ngoại biên |
- Đơn trị liệu
Bảng 4. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở những vildagliptin 100 mg/lần/ngày dùng đơn trị liệu trong các nghiên cứu mù đôi (N = 1.855)
| Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng | |
| Rất hiếm gặp | Nhiễm trùng đường hô hấp trên
Viêm mũi họng |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Ít gặp | Hạ glucose huyết |
| Hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Chóng mặt |
| Ít gặp | Nhức đầu |
| Mạch máu | |
| Ít gặp | Phù ngoại biên |
| Hệ tiêu hóa | |
| Ít gặp | Táo bón |
| Rối loạn cơ – xương và mô liên kết | |
| Ít gặp | Đau khớp |
- Phối hợp với metformin và sulfonylurea
Bảng 5. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin 50 mg x 2 lần/ngày phối hợp với metformin và một sulfonylurea
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Hạ glucose huyết |
| Hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Chóng mặt
Run |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Thường gặp | Tăng tiết mồ hôi |
| Rối loạn toàn thân | |
| Thường gặp | Suy nhược |
- Phối hợp với insulin
Bảng 6. Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng vildagliptin 100 mg/ngày phối hợp với insulin (có hoặc không có metformin) trong nghiên cứu mù đôi (N = 371)
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Đường trong máu thấp |
| Hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Nhức đầu, ớn lạnh |
| Hệ tiêu hóa | |
| Thường gặp | Buồn nôn, trào ngược dạ dày – thực quản |
| Ít gặp | Tiêu chảy, đầy hơi |
- Kinh nghiệm sau khi lưu hành
Bảng 7. Các tác dụng không mong muốn sau khi lưu hành thuốc
| Hệ tiêu hóa | |
| Chưa rõ tần suất | Viêm tụy |
| Rối loạn gan mật | |
| Chưa rõ tần suất | Viêm gan (có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc)
Xét nghiệm chức năng gan bất thường (có thể hồi phục sau khi ngừng dùng thuốc) |
| Rối loạn cơ – xương và mô liên kết | |
| Chưa rõ tần suất | Đau cơ |
| Rối loạn da và mô dưới da | |
| Chưa rõ tần suất | Mày đay
Tổn thương da tróc vảy và bọng nước, bao gồm bọng nước pemphigoid |
Quá liều và cách xử trí:
Thông tin liên quan đến quá liều vildagliptin còn hạn chế.
Triệu chứng
Thông tin về các triệu chứng quá liều đã được thực hiện trên một nghiên cứu về khả năng dung nạp thuốc khi tăng liều ở những đối tượng khỏe mạnh dùng vildagliptin trong 10 ngày. Ở liều 400 mg, có 3 trường hợp đau cơ và một số trường hợp dị cảm nhẹ và thoáng qua, sốt, phù nề và tăng nồng độ lipase thoáng qua. Ở liều 600 mg, một đối tượng bị phù bàn chân và bàn tay, đồng thời tăng nồng độ creatin phosphokinase (CPK), aspartat aminotransferase (AST), protein phản ứng C (CRP) và myoglobin. Ba đối tượng khác bị phù nề bàn chân, hai trường hợp bị dị cảm. Tất cả các triệu chứng và bất thường về xét nghiệm mất đi mà không cần điều trị sau khi ngừng thuốc nghiên cứu.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều, khuyến cáo điều trị hỗ trợ. Vildagliptin không thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. Tuy nhiên, chất chuyển hóa chính do thủy phân (LAY 151) có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc dùng trong bệnh đái tháo đường, thuốc ức chế dipeptidyl-peptidase 4 (DPP-4).
Mã ATC: A10BH02.
Cơ chế tác dụng
Sử dụng vildagliptin dẫn đến ức chế nhanh chóng và hoàn toàn hoạt tính DPP-4, dẫn đến tăng nồng độ nội sinh của các hormon incretin GLP-1 (glucagon-like peptide-1) và GIP (insulinotropic polypeptide glucose dependent) lúc đói và sau ăn.
Tác dụng dược lực học
Bằng cách làm tăng nồng độ nội sinh của các hormon incretin này, vildagliptin giúp tăng tính nhạy cảm của tế bào beta tuyến tụy với glucose, dẫn đến cải thiện sự tiết insulin phụ thuộc glucose. Điều trị bằng vildagliptin với liều 50 – 100 mg/ngày ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 làm cải thiện đáng kể các chức năng tế bào beta bao gồm HOMA-β (Homeostasis Model Assessment–β), tỷ lệ chuyển proinsulin thành insulin và đo lường mức độ đáp ứng của tế bào beta từ khả năng dung nạp bữa ăn được lấy mẫu thường xuyên. Ở những người không bị đái tháo đường (đường huyết bình thường), vildagliptin không kích thích tiết insulin hoặc làm giảm nồng độ glucose.
Bằng cách làm tăng nồng độ GLP-1 nội sinh, vildagliptin cũng làm tăng tính nhạy cảm của tế bào alpha với glucose, dẫn đến bài tiết glucagon phù hợp với mức glucose hơn.
Sự gia tăng tỷ lệ insulin/glucagon trong quá trình tăng đường huyết do nồng độ hormon incretin tăng dẫn đến giảm sản xuất glucose ở gan lúc đói và sau ăn, dẫn đến giảm đường huyết.
Tác dụng đã biết của việc tăng nồng độ GLP-1 làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày không được quan sát thấy khi điều trị bằng vildagliptin.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu:
Sau khi uống lúc đói, vildagliptin được hấp thu nhanh chóng, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,7 giờ. Thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương đến 2,5 giờ, nhưng không làm thay đổi diện tích dưới đường cong (AUC). Dùng vildagliptin cùng với thức ăn làm giảm Cmax (19%). Tuy nhiên, mức độ thay đổi không có ý nghĩa lâm sàng, do đó vildagliptin có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối là 85%.
Phân bố:
Vildagliptin gắn kết kém với protein huyết tương (9,3%) và phân bố bằng nhau giữa huyết tương và hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình của vildagliptin ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch (Vss) là 71 lít, cho thấy thuốc được phân bố ở ngoài mạch.
Chuyển hóa:
Chuyển hóa là đường thải trừ chính của vildagliptin ở người, chiếm 69% liều dùng. Chất chuyển hóa chính (LAY 151) không có hoạt tính dược lý và là sản phẩm thủy phân của nhóm chức cyano, chiếm 57% liều dùng, tiếp theo là glucuronid (BQS867) và các sản phẩm thủy phân tinh bột (4% liều dùng). Dữ liệu và các nghiên cứu in vitro về microsom thận người cho thấy rằng thận là một trong những cơ quan chính góp phần vào quá trình thủy phân vildagliptin thành chất chuyển hóa chính không có hoạt tính của nó, LAY151. DPP-4 đóng góp một phần vào quá trình thủy phân vildagliptin dựa trên một nghiên cứu in vivo trên chuột thiếu hụt DPP-4. Vildagliptin không bị chuyển hóa bởi các enzym CYP 450 ở bất kỳ mức độ nào có thể định lượng được. Theo đó, độ thanh thải chuyển hóa của vildagliptin được dự đoán là không bị ảnh hưởng bởi các thuốc dùng đồng thời là chất ức chế và/hoặc chất gây cảm ứng CYP 450. Các nghiên cứu in vitro cho thấy vildagliptin không ức chế hoặc gây cảm ứng các enzym CYP 450. Vildagliptin ảnh hưởng đến độ thanh thải chuyển hóa của các thuốc đồng thời được chuyển hóa bởi CYP 1A2, CYP 2C8, CYP 2C9, CYP 2C19, CYP 2D6, CYP 2E1 hoặc CYP 3A4/5.
Thải trừ:
Sau khi uống [14C] vildagliptin, khoảng 85% liều dùng được bài tiết vào nước tiểu và 15% liều dùng được tìm thấy trong phân. Bài tiết qua thận của vildagliptin ở dạng không đổi chiếm 23% liều dùng sau khi uống. Sau khi tiêm tĩnh mạch cho các đối tượng khỏe mạnh, độ thanh thải toàn phần của vildagliptin trong huyết tương và thận lần lượt là 41 và 13 lít/giờ. Thời gian bán thải trung bình sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 2 giờ. Thời gian bán thải sau khi uống là khoảng 3 giờ.
Tuyến tính/không tuyến tính:
Cmax của vildagliptin và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) gần như tăng tỷ lệ với liều dùng trong phạm vi liều điều trị.
Đối tượng đặc biệt:
Giới tính
Không thấy có sự khác biệt liên quan đến lâm sàng về dược động học của vildagliptin giữa các đối tượng nam và nữ khỏe mạnh với khác biệt về tuổi tác và chỉ số khối cơ thể (BMI). Sự ức chế DPP-4 của vildagliptin không bị ảnh hưởng bởi giới tính.
Người cao tuổi
Ở những người cao tuổi khỏe mạnh (≥ 70 tuổi), mức tiếp xúc toàn phần với vildagliptin (100 mg, 1 lần/ngày) tăng 32%, với nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng 18% so với những người trẻ tuổi khỏe mạnh (18 – 40 tuổi). Tuy nhiên, những thay đổi này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng. Sự ức chế DPP-4 của vildagliptin không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác.
Suy gan
Ảnh hưởng của suy giảm chức năng gan đến dược động học của vildagliptin đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan nhẹ, trung bình và nặng dựa trên thang điểm Child-Pugh (trong khoảng từ 6 là mức độ nhẹ đến 12 là mức độ nặng) so với các đối tượng khỏe mạnh. Sự tiếp xúc với vildagliptin sau một liều duy nhất ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình giảm (tương ứng là 20% và 8%), trong khi sự tiếp xúc với vildagliptin ở bệnh nhân suy gan nặng tăng 22%. Sự thay đổi tối đa (tăng hoặc giảm) khi tiếp xúc với vildagliptin là khoảng 30%, điều này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng. Không có mối tương quan giữa mức độ nghiêm trọng của suy gan và những thay đổi về mức độ tiếp xúc với vildagliptin.
Suy thận
Một thử nghiệm đa liều đã được tiến hành để đánh giá dược động học của vildagliptin với liều điều trị thấp nhất (50 mg, 1 lần/ngày) ở bệnh nhân suy thận ở các mức độ khác nhau được xác định bởi độ thanh thải creatinin (nhẹ: 50 đến < 80 ml/phút, trung bình: 30 đến > 50 ml/phút và nặng: < 30 ml/phút) so với đối tượng khỏe mạnh bình thường.
AUC của vildagliptin tăng trung bình lần lượt là 1,4; 1,7 và 2 lần ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình và nặng so với người khỏe mạnh bình thường. AUC của các chất chuyển hóa LAY151 và BQS867 tăng trung bình khoảng 1,5; 3 và 7 lần tương ứng ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình và nặng. Dữ liệu hạn chế ở những bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cho thấy mức độ tiếp xúc với vildagliptin tương tự như mức độ tiếp xúc ở những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nồng độ LAY151 ở các bệnh nhân ESRD cao hơn khoảng 2 – 3 lần so với ở bệnh nhân suy thận nặng.
Vildagliptin bị loại bỏ bằng thẩm phân máu ở mức độ hạn chế (3% trong 3 – 4 giờ thẩm phân máu bắt đầu sau 4 giờ dùng thuốc).
Chủng tộc
Dữ liệu hạn chế cho thấy chủng tộc không có ảnh hưởng đến dược động học của vildagliptin.
Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:
Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.
A1203027001


