Chỉ đinh:
Điều trị đái tháo đường typ 2 khi áp dụng các biện pháp khác như chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không đem lại kết qua mong muốn.
Cách dùng, liều dùng:
Cách dùng:
Uống viên thuốc với lượng đủ nước, không nhai, ngay trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngấy.
Đẻ đạt hiệu quả điêu trị thì cần phải duy trì chế độ ăn kiêng, luyện tập thể dục, kiểm tra đường huyết và đường niệu định kỳ. uống thuốc hoặc dùng insulin cũng không bù lại được nếu không duy trì che độ ăn kiêng hợp lý.
Nguyen tắc chung:
Điều trị khởi đầu và dài hạn cần theo sự chỉ dẫn của bácsỹ.
Dùng liều thấp nhất đạt được mức đường hụyết mong muốn.
Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
Không được uống bù một liều thuốc đã quên bằng một liều cao hơn. Nếu dùng một liều dư họăc quá cao phải báo bác sỹ ngay.
Liều dùng:
Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng và dung nạp thuốc của người bệnh dựa vào kết quả xét nghiệm glucose trong máu va trong nước tiểu.
Liêu khởi đầu là 1 mg glimepirid/ngày. Nếu đạt hiệu quả tốt thì nên duy trì liều này.
Nếu không đạt hiệu quả như mong muốn thì nên tăng liều, dựa trên kiểm soát đường huyết và nên tăng từ từ, cách khoảng 1 – 2 tuần, thực hiện tưng bươc: 2, 3 hoặc 4 mg glimepirid mỗi ngày.
Liều lớn hơn 4 mg/ngày chỉ đem lại kết quả tốt hơn trong một số trường hợp đặc biệt. Liều tối đa là 6 mg/ngày.
Ở những ngươi bệnh không kiểm soát được glucose huyết với liều metformin tối đa, thì có thể điều trị phối hợp với glimepirid. vẫn duy trì liều của metformin, glimepirid được bắt đầu với liều thấp, sau đó được điêu chỉnh dần cho tới khi đạt yêu cầu về glucose huyết. Việc phối hợp phải cỏ sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.
ở những người bệnh không kiêm soát được glucose huyết với liều glimepirid tối đa, thì cỏ thể xem xét phôi hợp với insulin.Trong khi duy trì liều glimepirid, điều trị bằng insulin được bắt đầu ở liều thấp và được điều chỉnh theo mức độ kiểm soát glucose huyết mong muốn. Việc phối hơp với insulin phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuọc.
Nếu bệnh nhân có phản ưng hạ đường huyết khi dung liều 1 mg glimepirid/ngày, điều này cho thấy bệnh nhân có thể kiểm soầt đường huyết bằng chế độ ăn kiêng đơn thuần.
Trong quá trình điều trị, tình trạng đái tháo đường có thể được cải thiện do tăng nhạy cảm với insulin, có thể giảm liều glimepirid. Nhằm tráph xay ra tình trạng hạ đường huyết cần xem xét khả năng giâm liều hoặc ngừng thuốc. Có thể cần phải thay đổi liều, nếu có sự thay đổi về cân nặng, lối sống của bệnh nhân? hoặc các yếu tố khác có thể làm tang nguy cơ hạ hoặc tăng đường huyết.
Chuyên từ các thuốc uống trị đái tháo đường khác sang dùng glimepirid
Có thể thực hiện sự chuyển đổi từ các thuoc điều trị đái tháo đường đường uống khác sang glimepirid. Khi chuyển sáng dùng glimepirid, phải cẩn nhắc hàm lượng và thời gian bán hủy của các thuốc dùng trước đó. Trong mọt số trường hợp, đặc biệt ià thuốc điều trị đái tháo đường thời gian bán hủy dài (ví dụ clorpropamid), nên cách thời gian vài ngày để giảm thiểu nguy cơ phản ứng hạ đường huyết do tac dụng cộng hợp.
Liêu khởi đầu khuyển cáo là 1 mg glimepirid mỗi ngày. Tùy theo đáp ứng của người bệnh, liều của glimepirid cỏ thể tăng dần như đã neu ở trên.
Chuyển từ insulin sang glimepihd
Trong những trường hợp ngoại lệ, khi bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đã dùng insulin, có thể đươc chỉ định thay đổi dùng glimepirid. Việc thay đổi phải có sự theo dõi chạt chẽ của thầy thuồc.
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan
Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng viên glimepirid ở những bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân thẩm tách máu. Những bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng khuyến cáo dùng insulin.
Trẻ ẹm: Không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em, do đó khuyến cáo không dùng thuốc này cho trẻ em.
Một số lưu ý đăc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sừ dụng thuốc:
Không có yêu càu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với glimepjrid hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các sulíonylurê khác, hoặc với các dẫn chất sulíamid.
Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insulin (đái tháo đường typ 1).
Nhiễm toan ceton.
Hôn mê do đái tháo đường.
Suy thận nặng, suy gan nặng.
Phụ nư cỏ thai hoạc đang cho con bú.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Glimepirid phải được uống ngay trước hoặc trong bữa ăn.
Người bệnh cần được hướng dẫn đầy đu về bản chất của bệnh đái tháo đường và cần phải làm gì để phòng tránh và phát hiện biến chứng. Mục tiêu điều trị là kiểm sọát đường huyết tốt, nên bệnh nhân phải uống thuốc đều đặn, đồng thời áp dụng chế độ ăn uống, tập thể dục hợp lý, giảm cân nặng nếu cần. cần theo dõi sát vì trong các tuần lễ khi mới bắt đầu điều trị, có thể xay ra hạ đường huyết.
Khi ăn không đúng giờ hoặc bỏ bữa, việc trị liệu với glimepirid cỏ thể dẫn đến hạ đường huyết. Các triệu chửng dễ nhận biết của hạ đường huyết bao gồm: Nhức đầu, đói, yếu, đổ mồ hôi, run, khó chịu, không tập trung (xem thêm mụcTriệu chứng quá liều bên dưới).
Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng cỏ thể giống như một cơn đột quỵ.
Các triệu chứng hầu như cỏ thể được kiếm soát nhanh chóng bởi lượng đường ăn vào ngay lập tức. Chất làm ngọt nhân tạo không có tác dụng. Tuy cách này lúc đầu có thể hiệu quả nhưng hạ đường huyểt có thể tằi phát.
Hạ đường huyết nặng hoặc hạ đường huyết kéo dài, chỉ được kiểm soát tạm thời bằng cách dùng đương thông thường, cần điều trị y tế ngay và đôi khi phải nằm viện.
Các yếu tố góp phần hạ đường huyết bạo gom:
-Không tuân thủ hoặc không hợp tác điều trị (thường gặp ở bệnh nhân lớn tuổi).
. ỹ^ốuy dinh dưỡng, ăn không đúng giờ hoặc bỏ bữa ăn hoặc ăn kiêng.
-Thay đổi chế độ ăn uống.
- Sự mất cân bằng giữa luyện tập thể lực và lượng carbohydrat ăn vào.
- Uống rượu, đặc biệt là khi kết hợp bỏ bữa ăn.
- Chức năng thận suy giảm.
- Rối loạn chức năng gan nặng.
- Uống thuốc glimepirid qua lieu.
- Một số rối loạn cua hệ thống nội tiết ảnh hưởng đến sự chuyển hóa carbohydrat hoặc điều hòa đường huyết (như một số rối loạn chứơnăng. tuyển giáp, suy thoái tuyến yên hoặc vỏ tuyến thượng thận).
- Uống đồng thời một số loại thuốc khác (xem mục Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác bên dưới).
Trong khi điều trị, phải đo đều đặn đường huyết và đường niệu, cần theo dõi thường xuyên về gan và huyết học (đặc biệt là bạch cầu va tiểu cầu).
Trong các tình huống bị stress (ví dụ tai nạn, phẫu thuật, nhiễm khuẩn sốt cao…) có thể chỉ định tạm thời chuyển sang insulin.
Không nên dùng glimẹpirid cho người nhỏ hơn 18 tuổi.
Điều trị bệnh nhân thiếu G6PD yới các thuốc sulíonylurê cỏ thể dẫn đến thiếu máu tan máu. Vì glimepirid thuộc nhóm các thuốc sulíonylurê, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở những bệnh nhân bị thiếu G6PD và nên xem xét dùng một thuốc không phải sulfonylure thay thế.
Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng viên glimepirid ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc bệnh thận, ở những bệnh nhân suy giảm chức nang thận hoặc gan nặng chỉ định dùng insulin.
Thuốc này có chứa tá dược lactose và phẩm màu tartrazin:
- Lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp Ịhu glucose-galactose không nen dùng thuoc này.
- Phẩm màu tartrazin: Có thể gây phản ứng dị ứng.
Sửdụng thuốc chophụ nữcóthai vàchocon bú:
Thời kỳ có thai:
- Nguy cơ liên quan đến đái tháo đường: Mức đường huyết bất thường trong máu trong thời gian mang thai có liên quan đến gia tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh thai nhi va từ vống chu sinh. Vì vậy, phải kiểm soát mức đường huyết chặt chẽ trong thời kỳ này để tránh nguy cơ gây quái thái. Bệnh tiểu đường ở phụ nư máng thai cần điều trị bằng insulin. Những người dự định mang thai phải thông báo cho bác sỹ.
- Nguy cơ liên quan đến glimepirid: Không có đủ dữ liệu về việc dùng g I im epirid cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thay cỏ độc tính sinh sản liên quan đến tác dụng dược lý của gỉimepirid. Do vậy, không nên dùng glimepirid trong toàn bộ thời gian mang thai. Khi đang điều trị với glimepirid mà bệnh nhân muốn có thai hoặc phát hiện co thai, nhanh chóng chuyển sang dùng insulin.
Phụ nữ cỏ khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
Thời kỳ cho con bú:
Sự bài tiết thuốc vào sữa mẹ chưa được biết. Glimepirid có bài tiết vào sữa chuột. Vì các sulphonylurê khác được bài tiết vào sưa mẹ và có nguy cơ gây hạ đường huyết cho trẻ bú mẹ, khốhg nen cho trẻ bú trong khi dùng glimepirid.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa co bằng chứngjựề ảnh hương của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc đối với người lái xe hay vận hành máy vì khả năng tập Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc: trung và phản ứng của họ có thể giảm do ảnh hưởng của lượng đường trong máu cao hay thấp và do suy giảm thị lực. Khuyến cáo bệnh nhân thạn trọng tránh không để hạ đường huyết trong khi lải xe
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loai tương tác khác:
Dùng đồng thời glimepirid với các thuốc khác có thế dẫn đen tăng hoặc giảm tác dụng của g I im epirid. Vì lý do này, khi dùng thêm một thuốc khác cần có ý kiến của thầythuốc.
Glimepirid được chuyển hóa ở gan bởi cytochrom P45ũ (CYP2C9). Chuyên hóa của nó sẽ bị biến đôi trong trường hợp phối hợp với các chất cảm ưng CYP2C9 (ví dụ rifampicin) hoặc với các chất ức chế (ví dụ như fluconazol).
Các tương tác sàu đây cần lưu ý:
Tăng tác dụng hạ glucose huyết: Có thể xảy ra tình trạng hạ glucose huyết khi glimepirid được dùng cùng với các thuốc sau:
- Phenylbutazon, azapropazon và oxyphenbutazon.
- Insulin và các thuốc chống đái tháo đường uống, ví dụ như metformin.
- Các kháng sinh như ciprofloxacin, pefloxacin…
- Cácsalicylat và acid para-aminosalicylic, một số thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
- Các steroid đồng hóa và hormon sinh dục nam.
- Cloramphenicol? một số sulfamid tác dụng dài, các tetracyclin.
- Các thuốc chống đổng coumarin.
-Fenfluramin.
-Các fibrat.
- Các chất ức chế enzym chuyển.
- Fluoxetin, các IMAO.
-Alopurinol, probenecid, sulfinpyrazon.
- Các chất ức chế thần kinh giao cảm.
- Cyclophosphamid, trophosphamid và iphosphamid.
- Miconazol, fluconazol.
- PentoxifyIlin (ở liều cao bằng đường tiêm).
-Tritoqualin.
Giảm tác dụng hạ glucose huyết: Có thể xảy ra tình trạng tăng glucose huyết khi glimepirid được dùng cùng với các thuốc sau:
- Estrogen và progestatif.
- Các thuốc lợi tiểu thải muối và lợi tiểu thiazid.
-Các thuốc giống hormon tuyến giáp, glucocorticoid.
- Các dẫn chất phenothiazip, clorpromazin.
-Adrenalin và các thuốc giống than kinh giao cảm.
-Acid nicotinic (liều cao) và các dẫn chất cùa acid nicotinic.
- Các thuốc nhuận tràng (dùng dài hạn).
-Phenytoin, diazoxid.
- Glucagon, barbituric và rifampicin.
-Acetazolam id.
Làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ glucose huyết:
- Các thuốc đối kháng thụ the Histamin H2.
-Các thuốc chẹn beta, cíonidin, guanethidin, reserpin.
Uống rượu có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid một cách khó đoán trước.
Glimepirid có thể làm tăng hay giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu coumarin. Colesevelam gắn kết VỚI glimepirid và làm giảm hấp thu glimepind từ đường tiêu hóa. Không có tương tác nào được nhận thấy khi dùng glimepirid tối thiểu trước 4 giờ dung colesevelam. Vì vậy nen uống gIimepirid ít nhất 4 giờ trươc khi uống colesevelam.
Tương kỵ cừã thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn:
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tẩn suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10) ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/i 0.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất .
ADR quan trọng nhất là hạ glucose huyết. Khi xảy ra hạ glucose huyết, cẩn thực hiện như mục “Quá liều và xử trí”.
Thường gặp
Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Hiếm gặp
Rối loạn mậu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm hồng cầu, thiếu máu tan máu và thiếu máu bất sản, các rối loạn này có thể hồi phục sau khi ngưng thuốc.
Mạch: Viêm mạch máu dị ứng.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết.
Những phản ứng hạ đường huyết hầu hết xảy ra ngay lập tức, có thể nghiêm trọnq và không phải luc nào cũng dể dàng được điều chỉnh. Sựxuát hiện của các phản ưng như thê phụ thuộc vào các điều trị hạ đường huyết khác nhau, vơi các yếu tố cá nhân như thoi quen ăn kiêng và liều lượng.
Rất hiếm gặp
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Viêm mạch bạch huyết, dị ứng nhẹ có thể phát triển thành phản ứng nghiêm trọng với khó thở, giảm huyết áp và đoi khi sốc.
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, cảm giác đầy tức ở vùng thượng vị, đau bụng, tiêu chảy.
Rối loạn gan mật: Chức năng gan không bình thường (ví dụ như ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan.
Xét nghiệm: Giảm natri trong máu.
Chưa rõ tần suất
Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu nặng với số lượng tiểu cầu dưới 1 o.ooo/pl và ban xuất huyết giâm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Có thể gây dị ứng chéo với sulfonylure, sulfonamid hoặc các chắt cỏ liên quan.
Rối loạn mắt: Khi bắt đầu dùng thuốc thường cỏ rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi về mức glucose huyết.
Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan.
Rối loạn da và mô dươi da: Phan ứng quá mẫn của da có thể xảy ra như ngứa, phát ban, nổi mày đay và nhạy cảm với ánh sáng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông thường các ADR nói trên sẽ giảm dần và tự hết trong quá trình điều trị. Trường hợp xảy ra quá nặng thì phải ngừng thuốc.
Quá liều và cách xửtrí:
Quá liều:
Quá liều glimepirid có thể gây hạ đường huyết nặng, đôi khi đe dọa sinh mạng.
Các biểu hiện quá liều glimepirid: Nhức đầu, người mệt lả, run rầy, vã mồ hoi, da jạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết ap giam, hồi hộp, bứt rưt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, nôn, buồn ngu, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giam phản ứng, rối loan lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, chóng mặt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất tri giác dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê thở nông, nhịp tim chạm; Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ glucose huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. Có thể 24 giờ sau khi uống triệu chứng mới xuất hiện. Xưtrí:
Nếu hạ đường huyết nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng hòa 20 – 30 g/cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau 15 phút lại cho uống một lần cho đến khi glucose huỵết trở về giới hạn bình thườnq. Có thể phải điều chỉnh liều lượng, viêc ăn uống và hoạt động thể lực.
Nếu hạ đường huyet nặng cỏ kèm hôn mê, co giật hoặc tốn thương thần kinh: Cân đưa ngay người bệnh đen cơ sở ỵ tế điều trị bằng glucagon hay dung dịch glucose ưu trương.
Neu uống phải những Iiêu lớn: cần phải giải độc như rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt.
Đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lỷ: Thúốc chổng đái tháo đường, dẫn chất sulfonylure.
MãATC: A10BB12.
Glimepirid là một sulfonamid dùng đường uổng, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sultonylurê. Tác dụng chủ yểu của glimepirid là kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans cua tuyến tuy. ‘
Cơ chế tac dụng của glimepirid là liên kết với thụ thể ở màng tể bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP lại. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bao.
Glimepirid con cỏ tác dụng ngoài tụy. Glimepirid cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ơ gan. Glimepirid làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các môcơvàmômỡ.
Đặc tính dược động học:
Hấp thu: Glimepirid cỏ sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc.
Phân phối: G lim epirid cỏ thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân .bổ củá albumin. Glimepirid liên kểt mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48 ml/phút). Nửa đời trong huyết tương của glimepirid là 5 – 8 giờ, nhưng khi dùng liều cao nửa đời se dài hơn.
Chuyển hóa, thải trừ: Dùng glimepirid được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hóa được thải trừ quạ nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu không thấy glimepirid còn ở dạng chưa chuyển hóa. Glimepirid chủ yeu bị chuỵển hóa ở gan. Hai dẫn chat hydroxy và carboxy của gIimepirid đều thấy trong phân và nước tiểu.
Glimepirid bài tiết qua sữa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau – thai, nhưng qua hàng rào máu – não rất kém.
Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:
Điêu kiện bảo quản: Để ở nhiệt đô dưới 30°C, tránh âm và ánh sáng.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kế từ ngày sản xuất.
Tiêu chuân chất lượng: TCCS.
W16000603










