Chỉ định:
Viêm loét dạ dày- tá tràng cấp và mạn tính.
Trào ngược dạ dày – thực quản.
Cách dùng và liều dùng:
Cách dùng: Uống vào giữa bữa ăn hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Liều dùng:
Trẻ em: Uống ½ – 1 gói/lần x 2 – 4 lần/ngày.
Người lớn: Uống 1 gói/lần x 2 – 4 lần/ngày.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc thành phần khác của thuốc.
Không nên dùng cho trẻ < 3 tháng tuổi.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:
Suy thận.
Đang dùng các thuốc khác: Xem chi tiết mục tương tác thuốc.
Trẻ < 1 tuổi, chỉ dùng khi thật cần thiết.
Thuốc có chứa sorbitol nên có thể gây các triệu chứng khó chịu ở đường tiêu hóa và có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Thuốc có chứa methyl paraben và propyl paraben có thể gây phản ứng dị ứng.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Thời kỳ có thai:
Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai nhưng nên tránh dùng liều cao kéo dài, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa tài liệu nào ghi nhận tác dụng phụ của thuốc, tuy thuốc có thải trừ qua sữa nhưng chưa đủ để gây tác dụng phụ cho trẻ em bú sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
Tương tác:
Khi dùng chung thuốc với: Quinidin, captopril, gabapentin, sucralfat, digoxin, các chế phẩm có chứa sắt, tetracyclin, isoniazid, phenothiazin, các vitamin tan trong dầu (nhất là vitamin D)… sẽ gây cản trở sự hấp thu dẫn đến sự suy giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc này.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn của thuốc:
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Liên quan đến Nhôm oxyd: Có thể gây táo bón. Dùng liều cao và kéo dài các thuốc kháng acid có chứa nhôm sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphat dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp xương và loãng xương.
Liên quan đến Magnesi hydroxyd: Có thể gây tiêu chảy. Người bị suy chức năng thận có thể xảy ra tình trạng tăng magnesi huyết khi dùng thuốc.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
Quá liều:
Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột.
Xử trí:
Khi xảy ra quá liều, ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp.
Các đặc tính dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid chống đầy hơi.
Mã ATC: A02AF02
Nhôm oxyd và magnesi hydroxyd kết hợp với simethicon sẽ làm tăng lớp bao bảo vệ màng niêm mạc dạ dày. Simethicon có tác dụng phá bọt do làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí. Do đó có tác dụng chống lại chứng sinh hơi và chứng khó tiêu.
Nhôm oxyd và magnesi hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin, tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Ngoài ra hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở tiêu hóa (nhôm oxyd gây táo bón và magnesi hydroxyd gây tiêu chảy).
Các đặc tính dược động học:
Nhôm oxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 ~ 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng thải trừ qua thận ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Vì thế ở người suy thận sẽ có sự tích lũy, thường ở xương và hệ thần kinh trung ương, gây ngộ độc nhôm. Ở ruột non nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiềm không tan, kém hấp thu, sẽ được thải qua phân.
Nhôm oxyd phối hợp với phosphat sẽ tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.
Magnesi hydroxyd sau khi uống phản ứng chậm với acid hydrocloric dạ dày để tạo thành Magnesi clorid và silicon dioxid. Nó thường được thải qua phân ở dạng muối magnesi tan và không tan. Một lượng nhỏ của những dẫn xuất có thể được hấp thu và thải qua nước tiểu.
Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:
Điều kiện bảo quản: Nhiệt độ dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.
Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS.
A1204007705








